Ma trận đề & độ khó
- Thông hiểu 2 (28.6%)
- Vận dụng 3 (42.9%)
- Vận dụng cao 2 (28.6%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đại cương về hóa học hữu cơ | · | 2 | · | 2 | 4 | 57.1% |
| Nguyên tắc chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí cột | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Thực hành tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Đặc điểm chung và phân loại hợp chất hữu cơ | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Đồng đẳng, đồng phân và viết đồng phân cấu tạo đơn giản | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Nitrogen - Sulfur | · | · | 2 | · | 2 | 28.6% |
| Cấu tạo và tính chất của sulfuric acid loãng, đặc | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Tính base và tính khử của ammonia | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Cân bằng hóa học | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng hóa học | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
Hệ số phân bố đo ở đúng điều kiện làm việc: và . Mỗi lần chiết dùng dung môi tươi, lắc tới khi đạt cân bằng, tách pha hoàn toàn, không chất nào bay hơi và thể tích pha nước không đổi. Các dịch chiết được gộp lại rồi đuổi hết dung môi, phần rắn còn lại gồm và .
Bốn kế hoạch chia dung môi như sau:
| Kế hoạch | Số lần chiết | Thể tích mỗi lần (mL) | Tổng dung môi (mL) |
|---|---|---|---|
Chi phí của một kế hoạch gồm tiền dung môi nghìn đồng mỗi mL cộng phí thao tác nghìn đồng cho mỗi lần chiết.
Ba yêu cầu bắt buộc. Thu hồi không dưới ; phần khối lượng trong chất rắn thu được không quá ; tổng dung môi không quá mL. Trong các kế hoạch đạt cả ba, chọn kế hoạch rẻ nhất.
Khi so với hai cận phần trăm, dùng giá trị chưa làm tròn — bốn kế hoạch có phần khối lượng tạp chỉ cách nhau vài phần nghìn.
Hỏi: kế hoạch nào đạt cả ba yêu cầu với chi phí nhỏ nhất?
PHẦN II. Tự luận
| Chất trong mẻ thô | (sản phẩm) | (tạp) | (tạp) |
|---|---|---|---|
| Khối lượng (g) |
Độ tan, tính bằng gam chất tan trong mL dung môi: đo ở nhiệt độ sôi của dung môi, đo ở .
| Chất | : | : | : | : |
|---|---|---|---|---|
Mô hình dùng cho mọi tính toán. Với thể tích dung môi (mL): khi đun sôi, mỗi chất tan tối đa gam, phần không tan được lọc nóng bỏ đi; làm nguội về , mỗi chất giữ lại trong nước cái tối đa gam, phần vượt kết tinh. Ba chất không tương tác, không kết tinh kèm nhau, không ngậm dung môi; mọi cân bằng đạt hoàn toàn.
Rửa tinh thể bằng mL dung môi lạnh mới: mỗi chất trong tinh thể mất thêm tối đa gam. Gọi khối lượng tinh thể sau rửa của mỗi chất là , , ; thu hồi , độ tinh khiết .
Bốn điều kiện của quy trình. là bội của mL và mL; khi đun sôi phải hoà tan được ít nhất khối lượng (tức ít nhất g); sau rửa phải có và . Trong các phương án đạt cả bốn điều ấy, lấy phương án ít dung môi nhất.
Hai phép thử vi mô đã làm. Cân đúng khối lượng mỗi chất của mẻ thô rồi lặp lại đúng quy trình trên — hoà tan sôi, lọc nóng, làm nguội , lọc lấy tinh thể — nhưng không rửa, với mL và mL . Mỗi phân đoạn (tinh thể , nước cái ) được hoà tan thành đúng mL rồi chấm lên bản mỏng, nên mỗi gam chất có trong phân đoạn cho chất ấy trên vết. Vết chỉ hiện khi lượng chất trên vết vượt ngưỡng phát hiện ; đậm nhạt của vết không đọc ra được số liệu định lượng.
| Lane | của các vết hiện lên |
|---|---|
| chuẩn | |
| chuẩn | |
| chuẩn | |
| — tinh thể, thử với | ; |
| — nước cái, thử với | ; ; |
| — tinh thể, thử với | |
| — nước cái, thử với | ; ; |
Thẻ an toàn của hai dung môi.
| Dung môi | Nhiệt độ sôi | Nguy hại | Kiểm soát bắt buộc |
|---|---|---|---|
| — propan-2-ol | dễ cháy | đun cách thuỷ, không để lửa trần trong phòng | |
| — nước | không cháy, không độc, nhưng hơi sôi gây bỏng nặng | dùng kẹp và găng chống nhiệt, không cúi mặt trên miệng bình |
Trình bày đủ bốn việc. Một: chọn dung môi và thể tích, có nêu rõ từng phương án bị loại vì điều kiện nào. Hai: lập bảng cân bằng khối lượng của , , cho phương án chọn — phần lọc nóng bỏ đi, phần ở lại nước cái, phần kết tinh, phần mất khi rửa — rồi tính và trước và sau khi rửa. Ba: đối chiếu với bản mỏng, nói rõ mỗi lane xác nhận điều gì và vì sao số vết trên lane không đo được lượng chất. Bốn: viết quy trình thao tác theo thứ tự, kèm một kiểm soát nguy hại đúng thẻ an toàn của dung môi đã chọn và một thao tác chống mất sản phẩm.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 117] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 11, trắc nghiệm + tự luận
Phạm vi kiến thức
- 01 Cân bằng hóa học
- 02 Nitrogen - Sulfur
- 03 Đại cương về hóa học hữu cơ
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 11
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 11 online cân bằng, hữu cơ →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 117] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 11, trắc nghiệm + tự luận
[Đề 117] có mất phí không?
Không. [Đề 117] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 117] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 117] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.