Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 1 (12.5%)
- Thông hiểu 4 (50%)
- Vận dụng 1 (12.5%)
- Vận dụng cao 2 (25%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Pin điện và điện phân | · | 2 | · | 1 | 3 | 37.5% |
| Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin Galvani | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Điện cực, cầu muối, anode và cathode trong pin điện | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Điện phân dung dịch và thứ tự phóng điện ở điện cực | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Carbohydrate | 1 | 1 | · | · | 2 | 25% |
| Cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Phản ứng thủy phân disaccharide | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Hợp chất chứa nitrogen | · | 1 | 1 | · | 2 | 25% |
| Khái niệm, cấu tạo, danh pháp và tính chất vật lí của amino acid | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Ứng dụng của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme | · | · | 1 | · | 1 | 12.5% |
| Polymer | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số polymer thông dụng | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm) |
|---|---|---|---|
| PE | |||
| PET | |||
| PA-6 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo cùng một hệ số chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích độ dày thật khối lượng riêng (nhớ đổi sang cm: cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|---|
| Diện tích coupon | cm |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Khối lượng toàn coupon | g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng khoảng. Phần khối lượng và của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn và của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt giữa lớp và lớp , mặt giữa lớp và lớp . Bảng dưới nói cặp polymer nào cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi: cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|---|
| PE – PET | không |
| PE – PA-6 | có |
| PET – PA-6 | không |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá g và không được dày thêm quá .
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm () |
|---|---|---|---|
| mặt 1 | |||
| mặt 1, mặt 2 | |||
| mặt 1 | |||
| mặt 2 |
Hỏi: nên chọn phương án sửa nào?
| Đoạn | Khoảng thời gian (s) | Dòng đầu đoạn (A) | Dòng cuối đoạn (A) |
|---|---|---|---|
Giả thiết của mô hình (đề cho, không phải thứ cần suy). Ở cathode, bị khử hết rồi nước mới bị khử thành ; ở anode, bị oxi hoá hết rồi nước mới bị oxi hoá thành . Ion và không phóng điện. Điện cực trơ, hiệu suất dòng , khí không tan lại và không phản ứng, thể tích dung dịch coi như không đổi. Lấy C/mol.
Hai máy đo khí ghi tổng số mol khí tích luỹ ở hai điện cực, nhưng nhãn ghi máy nào cắm vào điện cực nào đã mất. Hai đường ghi được như sau.
| Kênh đo | Tổng số mol khí tích luỹ của kênh ấy |
|---|---|
| tăng ngay từ , đổi độ dốc tại s rồi lại tăng đều | |
| bằng cho tới s, sau đó tăng đều theo điện lượng |
Ngắt điện ở s, rồi trộn hoàn toàn hai vùng điện cực; và trung hoà nhau theo tỉ lệ .
Hỏi: tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực tính tới bằng bao nhiêu mmol?
PHẦN II. Trả lời ngắn
PHẦN III. Tự luận
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 076] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
Phạm vi kiến thức
- 01 Carbohydrate
- 02 Hợp chất chứa nitrogen
- 03 Polymer
- 04 Pin điện và điện phân
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 12
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 12 online hữu cơ, điện hóa →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 076] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
[Đề 076] có mất phí không?
Không. [Đề 076] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 076] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 076] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.