Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 3 (37.5%)
- Vận dụng 3 (37.5%)
- Vận dụng cao 2 (25%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Pin điện và điện phân | 2 | · | 1 | · | 3 | 37.5% |
| Phản ứng oxi hóa - khử và sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Thế điện cực chuẩn và sức điện động chuẩn của pin | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Điện cực, cầu muối, anode và cathode trong pin điện | · | · | 1 | · | 1 | 12.5% |
| Ester - Lipid | · | · | 1 | 1 | 2 | 25% |
| Phản ứng hydrogen hóa và oxi hóa chất béo | · | · | 1 | · | 1 | 12.5% |
| Sử dụng chất giặt rửa an toàn và bảo vệ môi trường | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Polymer | 1 | · | · | 1 | 2 | 25% |
| Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số polymer thông dụng | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Khái niệm monomer, mắt xích và polymer | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Carbohydrate | · | · | 1 | · | 1 | 12.5% |
| Cấu tạo của tinh bột và cellulose | · | · | 1 | · | 1 | 12.5% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Công thức | Khối lượng chất giặt rửa (g) | Thể tích bể (L) | Hệ số pha loãng | Số đọc phosphate (mg P/L) | Nền (mg P/L) |
|---|---|---|---|---|---|
Tải phosphate chuẩn hoá được tính bằng đúng một công thức: , đơn vị mg P trên mỗi gam chất giặt rửa.
Cùng lúc ấy, oxygen hoà tan được theo dõi ở cả hai bể và ở một bể đối chứng không có chất giặt rửa. Mỗi số dưới đây là trung bình của ba lần lặp.
| Ngày | Bể đối chứng (mg/L) | Bể (mg/L) | Bể (mg/L) |
|---|---|---|---|
Độ lặp lại (nửa bề rộng khoảng) của mỗi chuỗi: đối chứng , bể , bể mg/L. Mức hụt oxygen của một bể trong một ngày là ; khoảng của có nửa bề rộng bằng tổng hai nửa bề rộng ấy, và hiệu ứng chỉ được coi là đã phân giải khi khoảng đó không chứa .
Thẻ đánh giá. Một công thức đạt khi thoả đồng thời: mg P/g và mức hụt oxygen lớn nhất trong bốn ngày mg/L. Thẻ ghi thêm: kết quả bể mô phỏng chỉ là bằng chứng hỗ trợ trong phạm vi mô hình, không phải chứng minh cho mọi hệ sông hồ.
Nhóm nghiên cứu công bố: *“ thân thiện với môi trường hơn , vì số đọc phosphate của nó thấp hơn.”*
Hỏi: tải phosphate chuẩn hoá của công thức bằng bao nhiêu mg P/g?
PHẦN II. Trả lời ngắn
PHẦN III. Tự luận
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm) |
|---|---|---|---|
| PE | |||
| PET | |||
| PA-6 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo cùng một hệ số chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích độ dày thật khối lượng riêng (nhớ đổi sang cm: cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|---|
| Diện tích coupon | cm |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Số đọc micrometer lớp | |
| Khối lượng toàn coupon | g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng khoảng. Phần khối lượng và của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn và của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt giữa lớp và lớp , mặt giữa lớp và lớp . Bảng dưới nói cặp polymer nào cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi: cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|---|
| PE – PET | không |
| PE – PA-6 | có |
| PET – PA-6 | không |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá g và không được dày thêm quá .
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm () |
|---|---|---|---|
| mặt 1, mặt 2 | |||
| mặt 1 | |||
| mặt 1 | |||
| mặt 2 |
Viết báo cáo phục hồi, trình bày đủ năm việc. Một: từ mắt xích, tính phần khối lượng và của từng polymer. Hai: lập khối lượng mỗi lớp theo , rồi với từng hoán vị trong sáu hoán vị, suy miền mà phép khép khối lượng cho phép. Ba: dùng tiếp hai phép khép và để cắt miền ấy; chỉ ra hoán vị duy nhất còn miền khác rỗng và nói rõ bỏ bất kì phép khép nào cũng còn ít nhất hai hoán vị. Bốn: tra bảng mặt tiếp giáp cho hai cặp kề nhau của cấu tạo vừa tìm, chỉ ra mặt gây bong lớp. Năm: chọn phương án sửa đạt cả ba ràng buộc và nói rõ vì sao ba phương án kia hỏng.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 105] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
Phạm vi kiến thức
- 01 Ester - Lipid
- 02 Carbohydrate
- 03 Polymer
- 04 Pin điện và điện phân
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 12
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 12 online hữu cơ, điện hóa →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 105] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
[Đề 105] có mất phí không?
Không. [Đề 105] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 105] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 105] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.