Ma trận đề & độ khó
- Thông hiểu 2 (28.6%)
- Vận dụng 2 (28.6%)
- Vận dụng cao 3 (42.9%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Pin điện và điện phân | · | · | 1 | 2 | 3 | 42.9% |
| Nguồn điện hóa học: pin sơ cấp, pin thứ cấp và pin nhiên liệu | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Thực hành lắp pin điện và điện phân dung dịch | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Điện phân dung dịch và thứ tự phóng điện ở điện cực | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Hợp chất chứa nitrogen | · | 2 | · | · | 2 | 28.6% |
| Dạng ion lưỡng cực và tính lưỡng tính của amino acid | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Enzyme và vai trò xúc tác sinh học | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Carbohydrate | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Phản ứng lên men glucose | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Polymer | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Dây chuyền | Nguyên liệu mỗi mẻ | Độ chuyển hoá | Hiệu suất thu hồi | Giá mỗi mẻ |
|---|---|---|---|---|
| — trùng hợp vinyl chloride (, ) | kmol | |||
| — trùng ngưng terephthalic acid () với butane-1,4-diol () | kmol mỗi chất |
Quy ước mô hình: mắt xích giữ nguyên khối lượng monomer đã chuyển hoá (phản ứng cộng, không tách phân tử nhỏ). Mỗi mắt xích hình thành thì tách ra phân tử (); bỏ qua ảnh hưởng của nhóm cuối mạch. Độ chuyển hoá tính theo chất giới hạn, hiệu suất thu hồi áp lên khối lượng polymer đã hình thành, còn nước thải tính trên lượng mắt xích đã hình thành — trước khâu thu hồi.
Bốn yêu cầu phải đạt đồng thời:
| Yêu cầu | Giới hạn |
|---|---|
| Tổng khối lượng polymer thu hồi | không dưới kg |
| Phần khối lượng trong blend | từ đến |
| Nước thải phải xử lí | không quá kg |
| Tổng số mẻ chạy trong ngày | không quá mẻ |
Hỏi: chi phí nhỏ nhất của một kế hoạch hợp lệ bằng bao nhiêu?
PHẦN II. Tự luận
| Đoạn | Khoảng thời gian (s) | Dòng đầu đoạn (A) | Dòng cuối đoạn (A) |
|---|---|---|---|
Giả thiết của mô hình (đề cho, không phải thứ cần suy). Ở cathode, bị khử hết rồi nước mới bị khử thành ; ở anode, bị oxi hoá hết rồi nước mới bị oxi hoá thành . Ion và không phóng điện. Điện cực trơ, hiệu suất dòng , khí không tan lại và không phản ứng, thể tích dung dịch coi như không đổi. Lấy C/mol.
Hai máy đo khí ghi tổng số mol khí tích luỹ ở hai điện cực, nhưng nhãn ghi máy nào cắm vào điện cực nào đã mất. Hai đường ghi được như sau.
| Kênh đo | Tổng số mol khí tích luỹ của kênh ấy |
|---|---|
| bằng cho tới s, sau đó tăng đều theo điện lượng | |
| tăng ngay từ , đổi độ dốc tại s rồi lại tăng đều |
Ngắt điện ở s, rồi trộn hoàn toàn hai vùng điện cực; và trung hoà nhau theo tỉ lệ .
Trình bày đủ năm việc. Một: chỉ rõ kênh nào là cathode, kênh nào là anode và nói vì sao chỉ nhìn dáng hai đường là đủ kết luận. Hai: tích phân chương trình dòng để lấy điện lượng tại hai mốc và tại , nhớ đoạn xiên là hình thang. Ba: viết bốn bán phản ứng và lập bảng sản phẩm theo từng khoảng thời gian. Bốn: suy số mol , ban đầu, khối lượng bám và số mol từng khí tại . Năm: tính số mol hoặc còn dư sau khi trộn và kết luận môi trường.
| Đoạn | |||
|---|---|---|---|
| Độ dài (phút) | |||
| (A) | |||
| (A) | |||
| (A) | |||
| (A) |
| Cell | Dung lượng nhãn (Ah) | Điện lượng ban đầu (Ah) | Hiệu suất nạp | Hệ số điện lượng còn lại sau thời gian chờ | Hiệu suất phóng |
|---|---|---|---|---|---|
Sau thời gian chờ, pack cấp một tải lặp theo block: A trong phút, rồi A trong phút, rồi lặp lại từ đầu.
Quy ước: ; hiệu suất nạp áp lên phần điện lượng nạp thêm; hệ số điện lượng còn lại nhân vào tổng sau nạp; khi phóng, cell tiêu hao . Nhiệt độ ổn định, bỏ qua thay đổi điện áp, không có dòng nào khác. Pack nối tiếp ngừng ngay khi bất kỳ cell nào hết điện lượng.
Hỏi: pack cấp được toàn bộ lịch tải trong tối đa bao nhiêu phút nguyên?
Trình bày đủ: tích phân riêng dòng nạp thật của từng cell sau khi trừ dòng bypass trên từng đoạn; áp hiệu suất nạp đúng vào phần nạp thêm rồi mới cộng điện lượng ban đầu; nhân hệ số điện lượng còn lại; mô phỏng lịch tải lặp theo block cho cả ba cell; chỉ ra cell nào cạn trước và giải thích vì sao cell có dung lượng nhãn nhỏ nhất lại không phải cell giới hạn.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 202] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
Phạm vi kiến thức
- 01 Carbohydrate
- 02 Hợp chất chứa nitrogen
- 03 Polymer
- 04 Pin điện và điện phân
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 12
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 12 online hữu cơ, điện hóa →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 202] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
[Đề 202] có mất phí không?
Không. [Đề 202] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 202] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 202] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.