Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 2 (25%)
- Thông hiểu 3 (37.5%)
- Vận dụng cao 3 (37.5%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Carbohydrate | · | 2 | · | 1 | 3 | 37.5% |
| Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Tính chất của glucose, fructose với copper(II) hydroxide, nước bromine và thuốc thử Tollens | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Hợp chất chứa nitrogen | 2 | · | · | · | 2 | 25% |
| Enzyme và vai trò xúc tác sinh học | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp amine | 1 | · | · | · | 1 | 12.5% |
| Ester - Lipid | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và base | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Pin điện và điện phân | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Điều chế kim loại bằng điện phân | · | 1 | · | · | 1 | 12.5% |
| Polymer | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
| Tác động môi trường của chất thải polymer và giải pháp sử dụng bền vững | · | · | · | 1 | 1 | 12.5% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Chiến lược | Khối lượng polymer mỗi bao bì (g) | Số vòng dùng tối đa | Tỉ lệ hoàn trả — thuận lợi | Tỉ lệ hoàn trả — bất lợi | Tỉ lệ thu gom | Hiệu suất tái chế | Hệ số thay thế |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Mô hình kế hoạch theo kì vọng. Coi xác suất một bao bì sống sót để quay lại ở mỗi vòng là , không đổi và độc lập giữa các vòng, cho tới tối đa vòng. Khi ấy số lượt phục vụ kì vọng trên một bao bì mới là (lấy tới bốn chữ số thập phân). Số bao bì mới cần là , số lượt tái sử dụng là , và khối lượng polymer đưa vào là . Đây là con số kế hoạch, không phải cam kết rằng một mẻ vận hành ngẫu nhiên luôn đạt đúng từng ấy lượt.
Tín chỉ tái chế, tính đúng một lần. và polymer nguyên sinh ròng . Không được trừ tín chỉ lần thứ hai ở chỗ khác.
Biên năng lượng và phát thải đã công bố. và . Nước chỉ gồm .
| Hệ số chung cho cả bốn chiến lược | Giá trị |
|---|---|
| Số lượt phục vụ cần cung cấp | lượt |
| Nước mỗi lượt rửa | L |
| Năng lượng sản xuất hạt nhựa | MJ/kg |
| Năng lượng mỗi lượt rửa | MJ |
| Năng lượng vận chuyển mỗi lượt phục vụ | MJ |
| Năng lượng tái chế | MJ/kg thu gom |
| Hệ số phát thải của năng lượng | kg /MJ |
| Tín chỉ phát thải của polymer thay thế | kg /kg |
| Trần polymer nguyên sinh ròng | kg |
| Trần nước | L |
Quy tắc quyết định. Ở cả hai kịch bản phải đạt và . Trong các chiến lược còn lại, chọn chiến lược có nhỏ nhất; nếu hoà thì so trường hợp xấu nhất, rồi tới mã chiến lược.
Hỏi: nên chọn chiến lược nào?
PHẦN II. Trả lời ngắn
| Phép thử | Aliquot | Số đọc | Hiệu suất của phép thử |
|---|---|---|---|
| Nước bromine trung tính | mẫu | mol đã phản ứng | |
| Tollens, trước thuỷ phân | mẫu | g | |
| Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn | mẫu | g |
Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol ); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose.
Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật.
Lấy : glucose và fructose , saccharose , g/mol.
Hỏi: phần trăm khối lượng saccharose trong mẫu bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN III. Tự luận
Aliquot B — xà phòng hoá hoàn toàn. Cho dư đã biết lượng, đun cho phản ứng xong hẳn, rồi chuẩn ngược lượng còn dư theo tỉ lệ . Mỗi nhóm ester tiêu thụ đúng một , nên ăn còn ăn trên mỗi phân tử.
Aliquot A — thuỷ phân acid, dừng ở thời điểm cố định. Một mẫu đối chứng chạy cùng điều kiện cho độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của từng chất. Vì có một nhóm và có hai, số mol acetic acid sinh ra trung bình là và trên mỗi mol phân tử tương ứng.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Khối lượng mẫu đã cân | mg |
| Thể tích dung dịch mẫu | mL |
| Aliquot B đem xà phòng hoá | mL |
| cho vào aliquot B | mmol |
| dư đọc được khi chuẩn ngược | mmol |
| Mẫu trắng của phép chuẩn ngược | mmol |
| Aliquot A đem thuỷ phân acid | mL |
| Acetic acid đọc được ở thời điểm dừng | mmol |
| Mẫu trắng của xúc tác | mmol |
| Hiệu suất thu hồi của phép đo acid | |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của | |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của |
Hỏi: chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng hỗn hợp? (làm tròn half-up đến )
Trình bày đủ: lập lượng mẫu tiêu thụ từ hiệu hai số đọc và mẫu trắng, rồi quy về toàn mẫu; với kênh acid thì trừ mẫu trắng xúc tác, chia hiệu suất riêng của nó rồi quy aliquot bằng hệ số của chính nó; giải hệ hai ẩn và nói rõ vì sao cần ; kiểm chứng bằng khối lượng mẫu đã cân; cuối cùng tính phần trăm khối lượng diester, làm tròn half-up đến .
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 111] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
Phạm vi kiến thức
- 01 Ester - Lipid
- 02 Carbohydrate
- 03 Hợp chất chứa nitrogen
- 04 Polymer
- 05 Pin điện và điện phân
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 12
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 12 online hữu cơ, điện hóa →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 111] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 12, trắc nghiệm + trả lời ngắn + tự luận
[Đề 111] có mất phí không?
Không. [Đề 111] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 111] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 111] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.